Hợp đồng xây nhà thờ họ trọn gói đầy đủ

07/11/2026

Xây nhà thờ họ là việc hệ trọng của cả dòng tộc, vì vậy một bản hợp đồng rõ ràng ngay từ đầu giúp chủ đầu tư yên tâm về chi phí, tiến độ và chất lượng. Dưới đây là mẫu hợp đồng xây nhà thờ họ trọn gói mà Vtkong đang dùng khi ký với khách hàng, gồm phần điều khoản chính và 3 phụ lục: báo giá, quy cách vật tư, quy cách thi công.

Các ô để trống (……) là phần điền theo từng công trình. Quý khách có thể tham khảo để biết một hợp đồng thi công nhà thờ cần có những nội dung gì trước khi làm việc với bất kỳ đơn vị nào.

Số: ………/…….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày …… tháng …… năm ……
Hợp đồng thi công xây dựng

Xây nhà thờ trọn gói

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
  • Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội;
  • Căn cứ Nghị định số 210/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng;
  • Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
  • Căn cứ vào nhu cầu thực tế và khả năng của hai bên;

BÊN A: CHỦ ĐẦU TƯ

Người đại diện
……………………………………
Chức vụ
Chủ đầu tư
Địa chỉ
……………………………………
Điện thoại
……………………………………
Số CCCD/Căn cước
…………………… · cấp ngày ……/……/…… · tại ……………………

BÊN B: ĐƠN VỊ THI CÔNG

Tên đơn vị
Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Vtkong
Người đại diện
VŨ THÀNH KÔNG – T. Giám đốc
Địa chỉ
DM4-15, Làng nghề Dệt lụa Vạn Phúc, P. Vạn Phúc, Q. Hà Đông, Hà Nội
Văn phòng
Số 11, Liền kề 11.33 – Dọc Bún 1 – La Khê – Hà Đông – Hà Nội
Điện thoại
0978.988.780
Mã số thuế
0110751009

Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng xây dựng với những điều khoản sau:

ĐIỀU 1. Nội dung hợp đồng

Bên A giao cho Bên B thực hiện thi công xây dựng và lắp đặt công trình theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt; bảo đảm điều kiện nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào sử dụng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Nội dung hợp đồng bao gồm các tài liệu sau đây, là bộ phận không thể tách rời của hợp đồng:

  1. Hợp đồng thi công xây dựng trọn gói;
  2. Hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công;
  3. Phụ lục 1: Bảng báo giá thi công;
  4. Phụ lục 2: Bảng quy cách, chủng loại vật tư hoàn thiện;
  5. Phụ lục 3: Quy cách thi công nhà thờ.

ĐIỀU 2. Quy ước và thứ tự ưu tiên trong hợp đồng

Thứ tự ưu tiên các hồ sơ, tài liệu làm căn cứ thực hiện hợp đồng và thi công công trình được xác định như sau:

  1. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công;
  2. Bảng quy cách, chủng loại vật liệu hoàn thiện;
  3. Hồ sơ phối cảnh 3D.

Trong quá trình thi công, Bên B có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công đã được phê duyệt. Trường hợp có sự khác nhau hoặc mâu thuẫn giữa hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công và hồ sơ phối cảnh 3D thì hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công được ưu tiên áp dụng.

Đối với phần vật liệu hoàn thiện công trình, việc lựa chọn và thi công phải căn cứ theo Bảng quy cách, chủng loại vật liệu hoàn thiện đã thống nhất trong hợp đồng.

Bên B có trách nhiệm thi công đúng thiết kế, bảo đảm độ bền vững, tính chính xác của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt; đồng thời tuân thủ đầy đủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam.

ĐIỀU 3. Địa điểm, thời gian và tiến độ thực hiện

  • Địa điểm xây dựng: ……………………………………
  • Thời gian thực hiện: khởi công ngày ……/……/……, bàn giao toàn bộ công trình ngày ……/……/…….

Trong thời gian thực hiện hợp đồng, nếu xảy ra các điều kiện thời tiết bất lợi như mưa lớn, mưa kéo dài, gió mạnh, giông lốc, bão, lũ lụt hoặc các hiện tượng thời tiết khác khiến việc thi công không thể tiến hành hoặc việc thi công có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn công trình, thì:

  • Bên B được quyền tạm dừng thi công cho đến khi điều kiện thời tiết cho phép;
  • Tổng thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được gia hạn tương ứng với tổng số ngày bị ảnh hưởng bởi thời tiết bất lợi;
  • Bên B có trách nhiệm thông báo cho Bên A biết về các ngày thời tiết không thể thi công bằng hình thức tin nhắn, gọi điện hoặc văn bản;
  • Các ngày thời tiết xấu được loại trừ khỏi tiến độ cam kết và không bị tính là chậm tiến độ.

ĐIỀU 4. Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng

4.1. Điều kiện nghiệm thu:

  • Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng công trình, tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
  • Trong quá trình thi công, Bên A cử người đại diện kiểm tra, giám sát theo từng giai đoạn. Trường hợp phát hiện công việc thi công không đúng thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc nội dung hợp đồng, Bên A có quyền thông báo kịp thời để Bên B dừng thi công và thực hiện sửa chữa, điều chỉnh.
  • Đối với các hạng mục công việc đã thi công nhưng chưa được nghiệm thu, nếu phát hiện sai sót hoặc không phù hợp với thiết kế, hồ sơ kỹ thuật hoặc yêu cầu hợp đồng thì:
    • Bên B có trách nhiệm tự tháo dỡ, sửa chữa và thi công lại cho đúng, chịu toàn bộ chi phí phát sinh và không được tính thêm chi phí vào giá trị hợp đồng;
    • Trường hợp sai sót phát sinh do yêu cầu thay đổi từ Bên A hoặc do điều chỉnh thiết kế đã được Bên A chấp thuận bằng văn bản, thì chi phí tháo dỡ, sửa chữa và thi công lại sẽ do hai bên thỏa thuận và điều chỉnh giá trị hợp đồng (nếu có).
  • Bên B sẽ thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng; từng bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng; từng hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng. Đối với các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu trước khi tiến hành các công việc tiếp theo;
  • Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.

4.2. Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng:

Việc bàn giao công trình đã hoàn thành để đưa vào sử dụng chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Công trình đã được thi công hoàn thành theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt; việc bàn giao bảo đảm tuân thủ đầy đủ nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
  • Các hạng mục, thiết bị lắp đặt đã được kiểm tra, nghiệm thu theo quy định; bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác và sử dụng khi đưa công trình vào sử dụng;
  • Các tồn tại, khiếm khuyết (nếu có) đã được hai bên thống nhất phương án xử lý hoặc khắc phục trước khi bàn giao.

ĐIỀU 5. Bảo hành và bảo trì công trình

  • Bên thi công xây dựng (Bên B) có trách nhiệm thực hiện bảo hành công trình sau khi bàn giao cho Chủ đầu tư. Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của nhà thầu gây ra. Chi phí trong thời gian bảo hành sẽ do Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm.
  • Thời hạn bảo hành công trình được tính từ ngày nhà thầu thi công xây dựng công trình bàn giao công trình hoặc thanh lý hợp đồng. Thời hạn bảo hành là 12 tháng kể từ ngày bàn giao.
  • Sau khi hết thời gian bảo hành 12 tháng, Bên B có thể bảo trì công trình theo mong muốn của Bên A. Trong quá trình bảo trì công trình, các chi phí bảo trì sẽ do Bên A chịu.

ĐIỀU 6. Giá trị hợp đồng và phát sinh

  • Giá trị hợp đồng là giá trọn gói: …………………………………… đồng (bằng chữ: ……………………………………), được xác định theo Phụ lục 01 – Bảng báo giá thi công kèm theo hợp đồng.
  • Đơn giá trong hợp đồng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT). Trường hợp Bên A yêu cầu xuất hóa đơn, thuế GTGT tính theo thuế suất pháp luật quy định tại thời điểm xuất hóa đơn (hiện nay là 8% đến hết ngày 31/12/2026 theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP, nếu đủ điều kiện giảm thuế).
  • Giá trọn gói đã bao gồm toàn bộ chi phí vật tư, nhân công, máy móc, vận chuyển để hoàn thành công trình theo hồ sơ thiết kế, Phụ lục quy cách vật tư và Phụ lục quy cách thi công. Trong quá trình thi công, Bên B không được tự ý điều chỉnh giá trị hợp đồng, kể cả khi giá vật tư, nhân công trên thị trường thay đổi.

6.1. Thay đổi, phát sinh theo yêu cầu của Bên A

  • Giá trị hợp đồng chỉ được điều chỉnh khi Bên A yêu cầu thay đổi thiết kế, quy cách, chủng loại vật tư, hoặc thêm, bớt hạng mục, khối lượng so với hồ sơ đã ký (gọi chung là phát sinh).
  • Trước khi thi công phần phát sinh, Bên B thông báo cho Bên A nội dung, khối lượng, đơn giá và thời gian thi công thêm (nếu có). Phần phát sinh chỉ được thực hiện sau khi Bên A đồng ý bằng văn bản, bao gồm cả tin nhắn điện tử có xác nhận của Bên A.
    • Hạng mục phát sinh đã có đơn giá trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá đó;
    • Hạng mục phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì hai bên thỏa thuận đơn giá mới;
    • Trường hợp Bên A bỏ bớt hạng mục hoặc đổi sang vật tư có giá thấp hơn thì giá trị hợp đồng được giảm tương ứng.
  • Giá trị phát sinh tăng hoặc giảm được hai bên ghi nhận bằng biên bản hoặc phụ lục bổ sung, và được thanh toán hoặc khấu trừ vào đợt thanh toán kế tiếp hoặc khi quyết toán.
  • Thời gian thi công phần phát sinh được cộng thêm vào tiến độ hợp đồng.

6.2. Điều kiện thực tế ngoài dự kiến

Trường hợp khi thi công gặp điều kiện thực tế không thể lường trước khi ký hợp đồng (như nền đất yếu cần gia cố móng, ép cọc, công trình ngầm…), Bên B thông báo cho Bên A phương án và chi phí xử lý. Phần việc này được tính là phát sinh và chỉ thực hiện khi Bên A đồng ý theo mục 6.1.

6.3. Trường hợp bất khả kháng

Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn ở: thiên tai (động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, sạt lở đất), hỏa hoạn, chiến tranh hoặc nguy cơ xảy ra chiến tranh, mưa gió kéo dài vượt mức bình thường và các thảm họa khác không thể lường trước được.

Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến chi phí, tiến độ hoặc đơn giá thi công, hai bên sẽ cùng thương thảo để điều chỉnh giá trị hợp đồng cho phù hợp, bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.

ĐIỀU 7. Thanh toán và tạm ứng hợp đồng

Bên A tạm ứng, thanh toán cho Bên B theo các đợt sau:

ĐợtTiến độ thanh toánTỷ lệSố tiền (đồng)
1Ký hợp đồng, tạm ứng……%……………………………………
2Đưa thợ về thi công, tạm ứng……%……………………………………
3Đổ xong móng, tạm ứng……%……………………………………
4Cất nóc xong, tạm ứng……%……………………………………
5Đổ mái xong, tạm ứng……%……………………………………
6Sơn và lắp đặt cửa xong, tạm ứng……%……………………………………
7Bàn giao xong, hai bên cùng nghiệm thu thanh toán……%……………………………………
Cộng……%……………………………………
  • Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình được hoàn thành và bàn giao, hai bên tiến hành nghiệm thu, quyết toán và thanh lý hợp đồng. Bên A có trách nhiệm thanh toán đầy đủ phần giá trị còn lại cho Bên B theo kết quả quyết toán.
  • Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản. Đồng tiền thanh toán là Việt Nam đồng (VND).
  • Tài khoản nhận thanh toán của Bên B:
CHỦ TÀI KHOẢN……………………………………
SỐ TÀI KHOẢN……………………………………
NGÂN HÀNG……………………………………
  • Trường hợp Bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tạm ứng theo đúng tỷ lệ, thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng, thì Bên B có quyền tạm dừng thi công cho đến khi Bên A hoàn thành nghĩa vụ tạm ứng.
  • Việc tạm dừng thi công trong trường hợp này không được xem là vi phạm hợp đồng của Bên B và Bên B không chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại phát sinh do việc tạm dừng thi công gây ra.
  • Thời gian tạm dừng thi công do Bên A không thực hiện nghĩa vụ tạm ứng sẽ được cộng tương ứng vào thời gian thực hiện hợp đồng và điều chỉnh thời gian thi công (nếu có).
  • Trường hợp việc không tạm ứng kéo dài quá 30 ngày kể từ ngày đến hạn theo hợp đồng mà Bên A vẫn chưa khắc phục, thì Bên B có quyền:
    • Tiếp tục tạm dừng thi công cho đến khi nghĩa vụ tạm ứng được thực hiện; hoặc
    • Đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật, đồng thời yêu cầu Bên A thanh toán các chi phí, khối lượng công việc đã thực hiện và các chi phí hợp lý phát sinh (nếu có).

ĐIỀU 8. Bảo hiểm

  • Nhà thầu (Bên B) tự mua bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba trong quá trình thi công. Nếu trong quá trình thi công có vấn đề gì xảy ra trong an toàn lao động sẽ do Bên B tự chịu trách nhiệm hoàn toàn.
  • Trong trường hợp công trình thuộc đối tượng bắt buộc phải mua bảo hiểm công trình theo quy định của pháp luật (hiện hành là Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06/9/2023 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 220/2026/NĐ-CP ngày 22/6/2026), thì chi phí bảo hiểm công trình do Bên A chịu và thanh toán.

ĐIỀU 9. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

  • Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên nỗ lực tối đa chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết.
  • Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 10. Trường hợp bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, mưa gió, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,… và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan pháp luật có thẩm quyền của Việt Nam…

  • Hai bên cùng thương thảo, tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra.
  • Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

ĐIỀU 11. Tạm dừng, hủy bỏ hợp đồng

11.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng:

Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng:

  • Do lỗi của Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu gây ra;
  • Các trường hợp bất khả kháng;
  • Các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận;
  • Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.
  • Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thỏa thuận để khắc phục.

11.2. Hủy bỏ hợp đồng:

  • Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại;
  • Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên hủy bỏ hợp đồng phải bồi thường;
  • Khi hợp đồng bị hủy bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị hủy bỏ và hai bên cần phải nghiệm thu khối lượng đến hiện tại để bàn giao lại công trình cho bên kia.
  • Nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng thì sẽ phải bồi thường cho bên còn lại toàn bộ chi phí phát sinh từ lúc bắt đầu cho đến lúc tạm dừng hợp đồng. Các chi phí mà Bên B đã chi trả như lương công nhân, chi phí quản lý, chi phí vận chuyển và các nguyên vật liệu đầu vào mà Bên B đã cung cấp.

ĐIỀU 12. Phạt khi vi phạm hợp đồng

  • Nếu Bên B không hoàn thành đủ số lượng sản phẩm hoặc chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu quy định trong hợp đồng kinh tế thì Bên B phải làm lại cho đủ và đúng chất lượng theo đúng bản vẽ.
  • Trường hợp có sự thay đổi không giống bản vẽ thì Bên B cần phải thông báo cho Bên A trước khi đưa vào thi công.

ĐIỀU 13. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

  • Bên A cam kết đã hoàn tất đầy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết liên quan đến quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng và bảo đảm công trình không có bất kỳ sai phạm pháp lý nào trước khi đưa vào thi công.
  • Trong quá trình thực hiện hợp đồng, tại địa phương có phát sinh mọi tranh chấp, xử phạt hành chính, truy thu thuế hoặc các chi phí phát sinh liên quan đến yếu tố pháp lý của công trình, bao gồm nhưng không giới hạn ở thuế xây dựng, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động thi công trong trường hợp không xuất hóa đơn, do Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và tự chi trả. Bên B không chịu bất kỳ trách nhiệm nào liên quan đến các khoản thuế, phí và nghĩa vụ pháp lý nêu trên.
  • Bên A chịu trách nhiệm bàn giao cho Bên B mặt bằng thi công sạch, đã được giải phóng hoàn toàn, không tồn tại bất kỳ vật thể, công trình, hạ tầng kỹ thuật hoặc chướng ngại nào có thể ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng và an toàn trong quá trình thi công. Mọi phát sinh do việc bàn giao mặt bằng không đúng cam kết sẽ do Bên A chịu trách nhiệm giải quyết và chi trả chi phí liên quan.
  • Trường hợp nền móng hoặc mặt bằng thi công có nhà cũ, nền móng bê tông, công trình hiện hữu hoặc vật thể cản trở quá trình thi công, Bên A có trách nhiệm tự tổ chức xử lý, tháo dỡ hoàn toàn trước khi bàn giao cho Bên B. Mọi chi phí phát sinh liên quan do Bên A tự chịu.
  • Bên A chịu trách nhiệm cung cấp và duy trì nguồn điện, nguồn nước phục vụ thi công, đảm bảo an toàn theo quy định và được đấu nối đến chân công trình. Toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc cấp vào và sử dụng điện, nước cho công tác thi công trong suốt quá trình thi công công trình do Bên A chịu; Bên B không phải thanh toán hoặc hoàn trả bất kỳ khoản chi phí nào liên quan.
  • Bên A cần phối hợp với Bên B và cơ quan Công an địa phương, tập trung vào việc đăng ký tạm trú (nếu công nhân chưa có KT3/Sổ hộ khẩu) hoặc thông báo lưu trú qua ứng dụng VNeID cho công nhân ở trọ/nhà dân, cung cấp thông tin chính xác và đảm bảo công nhân có chỗ ở hợp pháp để đăng ký, nhằm tuân thủ quy định Luật Cư trú.

ĐIỀU 14. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

  • Bên B tự chuẩn bị đầy đủ toàn bộ máy móc, trang thiết bị, công cụ và phương tiện cần thiết phục vụ cho công tác thi công công trình; không phát sinh thêm bất kỳ chi phí nào ngoài giá trị hợp đồng đã ký kết.
  • Bên B tự chịu trách nhiệm trang bị toàn bộ các vật dụng, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt cho người lao động của mình trong suốt quá trình thi công.
  • Bên B có trách nhiệm tổ chức quản lý, đào tạo và giám sát đội ngũ công nhân, thợ thi công; đảm bảo quá trình thi công không gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, tài sản, hoạt động và các quyền, lợi ích hợp pháp của Bên A cũng như các bên liên quan.
  • Bên B có nghĩa vụ trang bị đầy đủ đồng phục, trang thiết bị và phương tiện bảo hộ lao động cho người lao động trong toàn bộ quá trình thi công, đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn lao động theo pháp luật hiện hành.
  • Cam kết xử lý chất thải xây dựng, vệ sinh công trình trong quá trình thi công.
  • Chịu trách nhiệm khi công nhân gây mất trật tự.
  • Bên B có trách nhiệm thuê, bố trí chỗ ở (mặt bằng, nhà tạm hoặc lán trại) cho công nhân của Bên B trong suốt thời gian thi công công trình. Chi phí thuê nhà, lán trại sẽ do Bên B chịu, chi phí điện nước sinh hoạt của công nhân sẽ do Bên B chịu.

ĐIỀU 15. Ngôn ngữ sử dụng

Ngôn ngữ sử dụng trong Hợp đồng là tiếng Việt. Trường hợp các bên có thỏa thuận lập Hợp đồng hoặc các tài liệu liên quan bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh, thì hai ngôn ngữ này có giá trị pháp lý như nhau và được sử dụng song song trong quá trình thực hiện Hợp đồng.

ĐIỀU 16. Điều khoản chung

  • Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký.
  • Hợp đồng này cùng toàn bộ tài liệu, hồ sơ và thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện Hợp đồng được các bên quản lý và bảo mật theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
  • Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận trong Hợp đồng này.
  • Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau; mỗi bên giữ 01 (một) bản.
  • Hợp đồng chấm dứt hiệu lực sau khi các bên đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ, ký biên bản nghiệm thu và biên bản thanh lý Hợp đồng theo quy định.
ĐẠI DIỆN BÊN A(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN BÊN B(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Phụ lục 01 – kèm theo Hợp đồng

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VTKONGDM4-15, LNDL Vạn Phúc, P. Vạn Phúc, Q. Hà Đông, Hà Nội
VP: Số 11, Liền kề 11.33 – Dọc Bún 1 – La Khê – Hà Đông – Hà Nội
ĐT: 0978.988.780 · Web: Vtkong.com · MST: 0110751009

Báo giá thi công trọn gói

Chủ đầu tư
……………………………………
Địa chỉ
……………………………………
Công trình
Nhà thờ họ – Nhà kẻ truyền 3 gian bê tông sơn giả gỗ
Địa điểm thi công
……………………………………
SttHạng mụcĐVTKhối lượngĐơn giáThành tiền
ABÁO GIÁ NHÀ THỜ HỌ – NHÀ THỜ 2 MÁI
1Nhà thờ bằng bê tông giả gỗ, nhà thờ 2 mái, kích thước theo bản vẽ. Đơn giá tính theo m² mái hoàn thiệnm²
2Cột hiên bằng đá xanh đen Thanh HóaCái
3Chân ngưỡng bằng đá xanh đen Thanh Hóa nguyên khốimd
4Khuyến mại (nếu có)Gói
TỔNG GIÁ TRỊ (ĐÃ LÀM TRÒN)…………………………………… đBằng chữ: ……………………………………

Ghi chú:

  • Chi phí liên quan đến pháp lý công trình do Bên A tự lo.
  • Quy cách vật tư xem trong Phụ lục 02.
  • Chưa bao gồm các biện pháp thi công như gia cố móng, gia cố nhà xung quanh nếu có.
ĐẠI DIỆN BÊN A(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN BÊN B(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Phụ lục 02 – kèm theo Hợp đồng

Bảng quy cách vật tư

SttHạng mụcTên hãng, quy cáchHình ảnh
AVẬT LIỆU XÂY THÔ
1Giải phóng mặt bằngGiải phóng mặt bằng và vận chuyển rác thải công trình hiện tại để bàn giao do Bên A chịu
2Cát tôn nềnĐổ nền từ móng lên cốt 0 do Bên A chịu (chủ nhà chịu)
3Tường 2 đầu hồiTrát và sơn màu theo chỉ định
4Gạch xây móng đến cốt 0Gạch nhà máy A1, theo gạch địa phương hoặc tương đươngGạch xây móng đến cốt 0
5Gạch xây tường, gạch chỉ, gạch đặc A1Gạch nhà máy A1, theo gạch địa phương hoặc tương đươngGạch xây tường, gạch chỉ, gạch đặc A1
6Thép cây, thép cuộnSắt Hòa PhátThép cây, thép cuộn
7Xi măng đổ bê tông PC40Xi măng Nghi SơnXi măng đổ bê tông PC40
8Xi măng xây PC30Xi măng Nghi SơnXi măng xây PC30
9Bê tôngBê tông thương phẩm, nếu không có thì trộn bê tông tay. Bê tông lót, bê tông nền nhà mác 100. Bê tông móng, mái, dầm, xà, cột mác 250–300 theo chỉ định của thiết kếBê tông
10Cát bê tôngCát đổ bê tông, cát vàng to theo địa phươngCát bê tông
11Cát xây, trátTheo loại cát xây trát tại địa phươngCát xây, trát
12ĐáĐá bê tông 1×2, 2×3, đá lót móng 2×3Đá
13Bạt trải cốp pha sànBạt sọc Việt NamBạt trải cốp pha sàn
14Vữa xây, trátVữa xây và trát mác 75–100Vữa xây, trát
BVẬT LIỆU HOÀN THIỆN
1Cửa đi, theo thiết kếCửa bức bàn, cửa gỗ lim Nam PhiCửa đi, theo thiết kế
2Tam sơn cửa điGỗ lim Nam PhiTam sơn cửa đi
3Cửa sổ 2 bức thuận2 bộ cửa. Bên ngoài nhôm kính hệ 55, bên trong cửa chữ ThọCửa sổ 2 bức thuận
4Gạch lát nền nhà thờGạch lát nền da bò nhập khẩuGạch lát nền nhà thờ
5Ngói mạn, ngói chữ ThọNgói A1, ngói mạn chữ Thọ của Đông Triều – Quảng NinhNgói mạn, ngói chữ Thọ
6Ngói lợp, ngói mũi hài cổNgói A1, ngói mũi hài cổ của Giếng Đáy – Hạ LongNgói lợp, ngói mũi hài cổ
7Bậc ngũ cấpNgũ cấp đổ trượt, xây gạch đặc và ốp gạch bậc thềmBậc ngũ cấp
8Chân cộtChân cột bằng bê tông sơn giả đá theo mẫuChân cột
9Ngạch cửaNgạch cửa, chân ngưỡng xây trát sơn hoàn thiệnNgạch cửa
10Chân móngTừ sân lên cốt 0 trát và sơn hoàn thiện
11Cột hiênCột hiên tròn sơn giả gỗCột hiên
12Cột lửaTheo thiết kế (nếu có)
13Cánh phongTheo thiết kế (nếu có)
14Sơn tườngMàu tùy chọn
15Sơn hoàn thiệnSơn Dulux, My Color, Kova sơn giả gỗ theo thiết kế, tuân thủ theo TCVN 9404:2012Sơn hoàn thiện
16Chân ngưỡngChân ngưỡng trong nhà 2 bên bức thuận và tường hậu nhà. Chữ T ngược bằng bê tông đúc sẵn
17Cửa sổ hậuCửa sổ hậu 2 bên bằng nhôm hệ 55, cửa mở ra ngoàiCửa sổ hậu
CVẬT LIỆU PHẦN HỆ THỐNG ĐIỆN
1Dây tổng cấp điệnDây tổng cấp điện từ công tơ vào nhà thờ do Bên A chịu. Đi âm nền sân
2Dây điệnDây điện Cadivi hoặc Trần Phú. Dây ổ cắm 2,5mm, dây chiếu sáng 1,5mmDây điện
3Đèn chiếu sángĐèn tuýp Rạng Đông 1200mmĐèn chiếu sáng
4Đèn LED trang tríĐèn LED trang trí 2 bức thuận và đèn LED trang trí trên xà 3 gianĐèn LED trang trí
5Ống luồn dây điện đi âm tườngỐng luồn ruột gàỐng luồn dây điện đi âm tường
6Đèn cột nhà thờĐèn cột trong nhàĐèn cột nhà thờ
7Ổ cắm, đế công tắcPanasonicỔ cắm, đế công tắc
8Công tắcPanasonicCông tắc
9Đèn trang trí khácKhông bao gồm, Bên A tự mua
10Đèn chùm, đèn trang trí, quạt trần trong nhàKhông bao gồm, Bên A tự mua
11Điều hòa và hệ thống ống bảo ôn, ống thoát ngưngKhông bao gồm
12Hệ thống cấp và thoát nướcKhông bao gồm
13Hệ thống chống sétKhông bao gồm
14Phần nội thấtNội thất bao gồm bàn ghế, sập, tủ chè, bàn thờ, đồ thờ, cuốn thư, hoành phi, cửa võng và câu đối,… Chưa bao gồm trong đơn giá
ĐẠI DIỆN BÊN A(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN BÊN B(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Phụ lục 03 – kèm theo Hợp đồng

Quy cách thi công nhà thờ

Phương án mẫu: Nhà kẻ truyền 3 gian bê tông sơn giả gỗ

1 PHẦN MÓNG

Theo TCVN 9362:2012, công trình được thiết kế hệ thống móng băng BTCT toàn khối có cấu tạo như sau:

SttTên cấu kiệnKích thước (mm)Thép chủThép đai / tăng cườngGhi chú
1Bê tông lót móngDày 50Không cóKhông có
2Móng băng1000Ø10a200Ø10a200
3Dầm móng300×5006 thanh Ø18Ø8a200
4Cổ cột cái3504 thanh Ø16Ø6a200
5Cổ cột quân 13304 thanh Ø16Ø6a200
6Cổ cột quân 23304 thanh Ø14Ø6a200
7Cổ cột hiên3104 thanh Ø14Ø6a200
8Giằng chống thấm220×1002 thanh Ø12Ø6a250
9Tường móng330Xây bao xung quanh móng
10Nền cốt 050Đổ bê tông mác 100 dày 50mm, không có thép

Ghi chú: Bê tông móng mác 250.

  • Chiều cao móng tối đa 2m.
  • Khi tiến hành thi công, trong trường hợp nền đất công trình yếu hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến công trình, Bên B kiến nghị tăng cường thêm thép, ép cọc phần móng… để đảm bảo chất lượng công trình.
  • Hạng mục tăng cường thép, đất tôn nền, ép cọc… nằm ngoài giá trị hợp đồng, được gọi là khối lượng phát sinh, tính theo giá trị thực tế thi công tại công trình và do hai bên thỏa thuận.
2 PHẦN KHUNG NHÀ
SttTên cấu kiệnSố lượngKích thước (mm)Thép chủThép đai
1Cột cái63504 thanh Ø16Ø6a200
2Cột quân 163304 thanh Ø16Ø6a200
3Cột quân 223304 thanh Ø14Ø6a200
4Cột hiên43104 thanh Ø14Ø6a200
5Xà cửa1120×1904 thanh Ø12Ø6a200
6Xà hiên1100×1603 thanh Ø12Ø6a200
7Xà cột quân2120×1904 thanh Ø12Ø6a200
8Xà cột cái2100×1603 thanh Ø12Ø6a200
9Xà thượng1100×1603 thanh Ø12Ø6a200
10Xà hạ1100×1603 thanh Ø12Ø6a200
11Cây nóc1100×2503 thanh Ø16Ø6a200
12Tàu mái195×2402 thanh Ø16Ø6a200
13Xà lòng4180×2504 thanh Ø18Ø6a200
14Xà nách2160×2304 thanh Ø14Ø6a200
15Câu đầu4180×2504 thanh Ø16Ø6a200
16Kẻ hiên2160×2304 thanh Ø14Ø6a200
17Kẻ ngồi4160×2304 thanh Ø14Ø6a200
18Bẩy hậu4160×2304 thanh Ø14Ø6a200

Ghi chú:

  • Bê tông phần khung mác 250.
  • Cấu kiện soi chỉ đủ 3 mặt, mác vữa 150, thép D3, gia công tại xưởng sản xuất của Bên B.
  • Chân cột bằng bê tông sơn giả đá.
3 PHẦN MÁI
SttTên cấu kiệnKích thước (mm)Thép chủThép đai
1Hoành100×100, 120×1203 thanh Ø10Ø6a200
2Rui25×1202 thanh Ø3
3Bê tông máiDày 80mmØ10a200

Trình tự thi công mái:

  1. Sau khi đã đổ xong phần hoành mái, tiến hành đặt một lớp rui theo quy cách.
  2. Lợp ngói mạn chữ Thọ Đông Triều, Quảng Ninh.
  3. Đổ mái bê tông dày 80mm, thép Ø10a200.
  4. Lợp ngói mũi hài Giếng Đáy Hạ Long loại A1 theo quy cách bằng vữa xi măng và vữa vôi.
  • Bờ dải trát gờ chỉ.
  • Trên mái có họa tiết hoa văn đầy đủ: cuốn thư, kìm nóc, diềm mái, hồi văn, cánh bảng.
4 PHẦN TƯỜNG, HOÀN THIỆN
  • Xây tường 220 bằng gạch đặc, mác vữa 75.
  • Phần khung và tường trong nhà hoàn thiện theo lối nhà kẻ truyền Bắc Bộ.
  • Tường ngoài trát nhẵn, đắp gờ chỉ.
  • Chân tường bên ngoài từ sân lên cốt 0 trát và sơn hoàn thiện.
5 PHẦN SƠN
  • Tường, phần khung 3 gian chính sơn giả gỗ màu gỗ lim.
  • Cuốn thư, kìm nóc, tam sơn, bờ dải sơn màu ghi sáng.
  • Cột đồng trụ sơn giả đá (nếu có).
  • Tường ngoài sơn màu ghi nhạt bằng sơn ngoại thất chống thấm.

Ghi chú: Tất cả phần sơn sử dụng sơn Dulux, My Color hoặc Kova chính hãng theo TCVN 9404:2012.

6 PHẦN CỬA
  • Cửa bức bàn: độ dày khung cửa 60mm; huỳnh dày 35mm; khuôn bạo 60x150mm; ngưỡng cửa dày 120mm.
  • Tam sơn: khung 40x60mm; con song dày 40mm.
  • Cửa sổ: bên ngoài cửa nhôm kính hệ 55, bên trong cửa chữ Thọ.
  • Vật liệu cửa: gỗ lim Nam Phi (nhóm Tali) đã được xử lý cẩn thận trước khi đưa vào gia công.
  • Huỳnh cửa bức bàn và tam sơn đục chạm hoa văn CNC một mặt ngoài.
  • Ô tam sơn đặt kính trắng dày 4 ly chống bụi.
  • Toàn bộ sơn cửa sử dụng sơn PU O7.
7 PHẦN ĐIỆN
  • Dây điện Cadivi hoặc Trần Phú: dây ổ cắm 2,5mm; dây chiếu sáng 1,5mm.
  • Dây tổng cấp điện từ công tơ vào nhà thờ và công tơ điện đầu cột: Bên A chịu.
  • Công tắc, mặt hạt, ổ cắm hãng Panasonic; aptomat Sino.
  • Đèn trang trí cột hiên, bóng tuýp LED theo thiết kế.
  • Ống gen dây điện ống ruột gà (ống mềm).
8 PHẦN NỀN NHÀ, BẬC NGŨ CẤP
  • Phần nền: đổ bê tông dày 100mm cán phẳng, lát gạch da bò nhập khẩu theo Phụ lục 02; len chân tường trát phẳng, không ốp.
  • Phần bậc ngũ cấp: đổ BTCT dày 100mm thép Ø8a200, bậc xây bằng gạch đặc mác vữa 75, mặt bậc ốp bằng gạch bậc thềm Viglacera.
9 PHẦN CỘT ĐỒNG TRỤ (NẾU CÓ)

Cột đồng trụ BTCT số lượng 2, kích thước 220x220mm, thép D14x4, thép đai D6a200; bên ngoài xây gạch đặc hoàn thiện 45x45cm. Hoa văn trên gồm tứ linh; chân cột đắp vẽ hoa văn gờ chỉ; thân cột đắp câu đối Hán Nôm 3 mặt.

ĐẠI DIỆN BÊN A(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN BÊN B(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Cần báo giá và hợp đồng cho công trình nhà thờ của gia đình?Gọi Vtkong qua số 0978.988.780 để được khảo sát, tư vấn phương án và gửi hợp đồng chi tiết theo đúng công trình của quý khách.
Zalo 0978988780