Vtkong · Thiết kế và thi công nhà thờ họ

Công cụ dự toán nhà thờ họ Vtkong

Ước tính chi phí nhà thờ bê tông giả gỗ và nhà thờ gỗ tự nhiên theo quy mô, kiểu mái và khu vực thi công.

Đơn giá cập nhật ngày 01/11/2026
Dự toán nhà thờ bê tông giả gỗ theo kích thước phủ bì, kiểu mái và hạng mục bổ sung.

1. Thông tin công trình bê tông giả gỗ

Kích thước thường dùng
Tính từ mép ngoài hiên đến tường hậu, bao gồm phần hiên.
Hệ số khu vực áp dụng cho giá phần nhà; hạng mục bổ sung tính riêng.

2. Kiểu mái bê tông giả gỗ

Đơn giá nền: 12 triệu đồng/m² × hệ số kiểu mái.

3. Hạng mục bổ sung

Chọn hoặc bỏ chọn hạng mục, tổng dự toán sẽ tự cập nhật ngay. Một số hạng mục cần xác nhận khối lượng sẽ được ghi chú riêng, chưa cộng vào tổng.

Nhà 3 gian tạm tính 3 cột hiên và 18 chân tảng; nhà 5 gian tạm tính 5 cột hiên và 28 chân tảng. Công trình quy mô khác sẽ xác nhận theo bản vẽ. Chiếu sen và trấn phong được ghi nhận là hạng mục yêu cầu báo giá, chưa cộng vào tổng.

4. Kết quả dự toán bê tông giả gỗ

Diện tích tính giá69,53 m²
Hệ số kiểu mái1,5
Diện tích mái quy đổi104,3 m²
Đơn giá áp dụng12 triệu/m² mái
Hệ số khu vực1,00
Giá phần nhà1.251,6 triệu
Hạng mục bổ sung đã tính0 triệu
TỔNG DỰ TOÁN TẠM TÍNH1.251,6 triệu đồng
Tương đương 1,25 tỷ đồng
Dự toán theo quy cách tiêu chuẩn Vtkong đã cung cấp. Các điều kiện nền đất, gia cố móng, san lấp, vận chuyển và hạng mục ngoài quy cách có thể cần khảo sát, thống nhất riêng. Đây chưa thay thế báo giá và hồ sơ hợp đồng chính thức.
Cách tính giá nhà bê tông giả gỗ
  1. Diện tích tính giá = chiều ngang × chiều sâu (tính đến mép ngoài hiên, bao gồm phần hiên).
  2. Diện tích mái quy đổi = diện tích tính giá × hệ số kiểu mái (2 mái 1,5; 4 mái 1,9; 8 mái 2,3).
  3. Giá phần nhà = diện tích mái quy đổi × đơn giá 12 triệu đồng/m² mái × hệ số khu vực.
  4. Hạng mục bổ sung (cột lửa, cột hiên, chân tảng, tam cấp...) cộng riêng, không nhân hệ số khu vực. Chiếu sen và trấn phong cần Vtkong xác nhận khối lượng nên chưa cộng vào tổng.
  5. Số gian chỉ dùng để tạm tính số cột hiên và chân tảng, suy ra từ chiều ngang: đến 11 m tính 3 gian, trên 11 đến 16 m tính 5 gian.

Xem thêm mẫu nhà thờ họ hoặc dịch vụ xây nhà thờ họ trọn gói của Vtkong.

Gọi Vtkong
Đã chuẩn bị nội dung dự toán.
Cuộc trò chuyện Zalo với Vtkong sẽ được mở. Anh/chị chỉ cần dán nội dung đã sao chép vào khung chat và nhấn Gửi.

1. Thông tin công trình nhà gỗ

Kích thước thường dùng
Tính từ mép ngoài hiên đến tường hậu, bao gồm phần hiên.

2. Kiểu dáng nhà gỗ

Diện tích mái = diện tích mặt bằng × hệ số kiểu dáng. Đơn giá gỗ tính theo m² mái.

3. Hạng mục bổ sung

Chọn hoặc bỏ chọn hạng mục, tổng dự toán sẽ tự cập nhật ngay. Một số hạng mục cần xác nhận khối lượng sẽ được ghi chú riêng, chưa cộng vào tổng.

Chưa chọn hạng mục bổ sung.

4. Kết quả dự toán nhà gỗ

Diện tích mặt bằng69,53 m²
Hệ số kiểu dáng1,5
Diện tích mái quy đổi104,3 m²
Đơn giá gỗ25 triệu/m² mái
Hệ số khu vực1,00
Giá phần nhà2.607,5 triệu
Hạng mục bổ sung đã tính0 triệu
TỔNG DỰ TOÁN NHÀ GỖ2.607,5 triệu đồng
Tương đương 2,61 tỷ đồng
Giá phần nhà = diện tích mái × đơn giá gỗ × hệ số khu vực; hạng mục bổ sung tính riêng. Công trình miền núi, vùng sâu, đường vận chuyển khó cần khảo sát để xác nhận chi phí. Đây chưa thay thế báo giá chính thức.
Cách tính giá nhà gỗ
  1. Diện tích mặt bằng = chiều ngang × chiều sâu (tính đến mép ngoài hiên, bao gồm phần hiên).
  2. Diện tích mái quy đổi = diện tích mặt bằng × hệ số kiểu dáng (2 mái 1,5; 4 mái 1,9; 8 mái 2,3).
  3. Giá phần nhà = diện tích mái quy đổi × đơn giá gỗ (lim 25, gõ 35, hương 38 triệu đồng/m² mái) × hệ số khu vực.
  4. Hạng mục bổ sung cộng riêng, không nhân hệ số khu vực; chiếu sen và trấn phong chờ Vtkong xác nhận khối lượng.

Xem thêm mẫu nhà thờ họ hoặc dịch vụ xây nhà thờ họ trọn gói của Vtkong.

Gọi Vtkong
Đã chuẩn bị nội dung dự toán nhà gỗ.
Sao chép nội dung rồi dán vào cuộc trò chuyện Zalo với Vtkong.
Lịch sử dự toán trên thiết bị này (0)

Dự toán được lưu ngay trên trình duyệt của bạn, không gửi về máy chủ. Xóa dữ liệu trình duyệt hoặc đổi thiết bị sẽ không còn lịch sử.

5. Các giai đoạn thi công nhà thờ họ

Tìm hiểu hành trình thi công một công trình nhà thờ họ tại Vtkong. Hình ảnh thực tế của từng công trình sẽ được bổ sung theo tiến độ hoàn thiện thư viện ảnh.

01

Chuẩn bị mặt bằng và thi công móng

Định vị công trình, triển khai đào móng, lắp đặt cốt thép, đổ bê tông móng và giằng móng theo hồ sơ thiết kế.

Giai đoạn nền móng
02

Thi công khung cấu kiện

Kéo khung cấu kiện theo phương án thiết kế và quy trình thi công Vtkong, tạo hình hệ cột, xà và các cấu kiện kiến trúc.

Giai đoạn tạo hình kiến trúc
03

Đúc sẵn và lắp đặt hoa văn

Các chi tiết hoa văn được đúc sẵn riêng, sau đó vận chuyển và gắn vào đúng vị trí theo thiết kế.

Giai đoạn trang trí
04

Thi công kết cấu mái và lợp ngói

Triển khai kết cấu mái bê tông cốt thép, hoàn thiện bờ nóc, bờ chảy và lợp ngói theo quy cách công trình.

Giai đoạn hoàn thiện mái
05

Hoàn thiện công trình

Hoàn thiện bề mặt, sơn, nền, cửa, bậc tam cấp, hệ thống điện và các chi tiết kiến trúc theo hồ sơ đã thống nhất.

Giai đoạn hoàn thiện
06

Kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao

Kiểm tra tổng thể các hạng mục, vệ sinh công trình và bàn giao cho gia chủ.

Giai đoạn bàn giao
Các giai đoạn trên giúp khách hàng hình dung trình tự tổng quát. Trình tự và công việc cụ thể có thể điều chỉnh theo thiết kế, điều kiện mặt bằng và thực tế từng công trình.

6. Quy cách thi công và vật tư áp dụng

Thông tin tham khảo theo bộ quy cách Vtkong cung cấp. Khách hàng có thể mở từng mục để xem chi tiết.

A. Quy cách thi công
Hạng mụcQuy cách
Bê tông lót móngBê tông lót móng mác 100, dày 5–6cm.
MóngMóng băng bê tông cốt thép toàn khối; móng băng rộng 1.000mm; dầm móng 300×500mm; bê tông móng mác 250. Chiều cao móng tối đa 1,5m.
Gia cố nền đấtNếu nền đất yếu hoặc có nguy cơ ảnh hưởng công trình, Vtkong kiến nghị tăng cường thép, ép cọc hoặc giải pháp phù hợp. Khối lượng phát sinh tính theo thực tế và thỏa thuận hai bên.
Khung nhàKhung bê tông cốt thép; bê tông phần khung mác 250. Cấu kiện soi chỉ hoàn thiện theo quy cách trong hồ sơ thi công.
MáiBê tông mái cốt thép dày 8cm, thép Ø10 a200; thi công hệ hoành, rui, lợp ngói màn chữ Thọ Đông Triều và ngói mũi Giếng Đáy Hạ Long loại A1 theo hồ sơ quy cách.
Hoa văn máiBờ dải chát gờ chỉ; hoa văn cuốn thư, kìm nóc, diềm mái, hồi văn, cánh bảng theo thiết kế.
TườngTường xây gạch đặc dày 220mm theo hồ sơ; tường ngoài trát nhẵn, đắp gờ chỉ; phần khung và tường trong hoàn thiện theo lối nhà kẻ truyền Bắc Bộ.
Cột đồng trụCột bê tông cốt thép 220×220mm, số lượng 2 (nếu có), xây gạch đặc hoàn thiện 450×450mm; đắp hoa văn tứ linh, câu đối Hán Nôm 3 mặt.
SơnKhung 3 gian chính sơn giả gỗ màu gỗ lim; chi tiết mái, tam sơn và bờ dải sơn ghi sáng; tường ngoài sơn ngoại thất chống thấm theo thiết kế.
CửaCửa bức bàn và tam sơn bằng gỗ lim Nam Phi đã xử lý; hoa văn CNC một mặt ngoài; ô tam sơn kính trắng 4 ly; sơn PU theo hồ sơ.
Nền cốt 0Bê tông nền cốt 0 mác 100, dày 5–6cm.
Nền hoàn thiện và bậcLát gạch nền theo quy cách vật liệu; bậc ngũ cấp bê tông cốt thép, xây gạch đặc và ốp mặt bậc theo hồ sơ.
B. Quy cách chi tiết phần hoàn thiện

Phần sơn

Hạng mụcQuy cách
Tường phần khung 3 gian chínhSơn giả gỗ màu gỗ lim.
Cuốn thư, kìm nóc, tam sơn, bờ dảiSơn màu ghi sáng.
Cột đồng trụSơn giả đá (nếu có).
Tường ngoàiSơn màu ghi nhạt bằng sơn ngoại thất chống thấm.

Phần cửa

Hạng mụcQuy cách
Cửa bức bànKhung cửa dày 60mm; huỳnh dày 35mm; khuôn bạo 60×60mm; ngưỡng cửa dày 120mm.
Tam sơnKhung 40×60mm; con tiện dày 40mm.
Vật liệuGỗ lim Nam Phi (nhóm Taly) đã được xử lý cẩn thận trước khi đưa vào gia công.
Hoa vănHuỳnh cửa bức bàn và tam sơn đục chạm hoa văn CNC một mặt ngoài.
KínhÔ tam sơn đặt kính trắng dày 4 ly chống bụi.
Sơn cửaToàn bộ cửa sử dụng sơn PU O7.

Phần điện

Hạng mụcQuy cách
Dây điệnDây Trần Phú Hà Nội (khu vực không có Trần Phú dùng loại tương đương): dây nguồn dùng dây đơn 4mm²; dây ổ cắm 2,5mm²; dây chiếu sáng 1,5mm².
Dây nguồn cấp từ công tơ tới nhà thờBên A (chủ nhà) mua.
Công tơ điện lắp đầu cộtBên A (chủ nhà) mua.
Công tắc, mặt hạtPanasonic.
ĐènĐèn trang trí cột hiên 4 chiếc; bóng tuýp LED 6 chiếc.
Ống luồn dâyỐng gen ruột gà (ống mềm).
AptomatSino.

Phần nền nhà và bậc ngũ cấp

Hạng mụcQuy cách
NềnĐổ bê tông dày 5–6cm, cán phẳng, lát gạch nền theo bảng vật liệu hoàn thiện (mục E); len chân tường trát phẳng, không ốp.
Bậc ngũ cấpĐổ bê tông cốt thép dày 100mm, thép Ø8 a200; bậc xây bằng gạch đặc, mác vữa 75; mặt bậc ốp gạch bậc thềm Viglacera HL tráng men 50×50 loại A1.

Cột đồng trụ và tường

Hạng mụcQuy cách
Cột đồng trụBê tông cốt thép, số lượng 2, kích thước 220×220mm, thép chủ 4Ø14, thép đai Ø6 a200; bên ngoài xây gạch đặc hoàn thiện 450×450mm. Hoa văn gồm tứ linh; chân cột đắp vẽ hoa văn gờ chỉ; thân cột đắp câu đối Hán Nôm 3 mặt.
TườngXây 220 bằng gạch đặc, mác vữa 75; phần khung và tường trong hoàn thiện theo lối nhà kẻ truyền Bắc Bộ; tường ngoài chát nhẵn, đắp gờ chỉ.
Chân tường bên ngoàiTừ sân lên cốt 0 trát và sơn hoàn thiện.
C. Biện pháp thi công khung cấu kiện và hoa văn
Nội dungBiện pháp thực hiện
Khung cấu kiệnThi công theo biện pháp kéo khung cấu kiện, triển khai theo phương án thiết kế và quy trình thi công của Vtkong.
Hoa văn trang tríCác chi tiết hoa văn được đúc sẵn riêng, sau đó vận chuyển và gắn/lắp vào vị trí trên công trình theo thiết kế.

Biện pháp này giúp tách phần khung cấu kiện và các chi tiết hoa văn đúc sẵn thành từng công đoạn thi công.

D. Bảng vật liệu xây thô
Vật liệuQuy cách / chủng loại theo tài liệu
Gạch xây móng, gạch đặcGạch nhà máy A1, theo gạch địa phương hoặc tương đương.
Gạch xây tườngSử dụng gạch 2 lỗ, 4 lỗ hoặc 6 lỗ tùy điều kiện cung ứng tại từng địa phương. Ưu tiên chủng loại phù hợp với khu vực; nơi không có gạch 2 lỗ có thể dùng loại gạch địa phương tương đương sau khi Vtkong thống nhất.
ThépViệt Úc hoặc Hòa Phát, Tisco CB30 hoặc tương đương.
Xi măng bê tôngPC40 Nghi Sơn, Hoàng Thạch, Vicem, Bút Sơn, Chifon hoặc tương đương.
Xi măng xâyBút Sơn, Nghi Sơn hoặc xi măng địa phương, hoặc tương đương.
Bê tôngBê tông lót móng và nền cốt 0 mác 100; toàn bộ các hạng mục bê tông còn lại như móng, khung, mái, dầm, xà, cột sử dụng bê tông mác 250.
Cát, đáCát vàng to cho bê tông; cát xây trát theo địa phương; đá bê tông 1×2, 2×3 và đá lót móng 2×3.
Bạt và vữaBạt sọc Việt Nam; vữa xây, trát mác 75–100.

Giải phóng mặt bằng, vận chuyển rác thải công trình hiện tại và cát tôn nền từ móng lên cốt 0 do chủ nhà chịu theo bảng vật tư xây thô.

E. Bảng vật liệu hoàn thiện
Hạng mụcVật liệu / chủng loại
Cửa điCửa bức bàn bằng gỗ lim Nam Phi.
Tam sơnGỗ lim Nam Phi.
Gạch lát nềnGạch lát nền da bò nhập khẩu từ Trung Quốc; tài liệu ghi đơn giá 260.000 đồng/m².
Ngói mànNgói A1, ngói màn chữ Thọ Đông Triều – Quảng Ninh.
Ngói lợpNgói A1, ngói mũi hài cổ Giếng Đáy – Hạ Long.
Bậc tam cấp / bậc thềmHoàn thiện theo vật liệu và thiết kế được duyệt. Số bậc tối đa 5 bậc. Mặt bậc ốp gạch bậc thềm Viglacera HL tráng men 50×50 loại A1.
Chân cộtBê tông giả gỗ theo mẫu.
Chân ngưỡngNgạch cửa, chân ngưỡng xây trát và sơn hoàn thiện.
Cột hiênTiêu chuẩn: cột hiên tròn bằng bê tông sơn giả gỗ. Có thể nâng cấp thành cột hiên đá, tính ở mục Hạng mục bổ sung.
Sơn hoàn thiệnDulux, My Color, Kova; sơn giả gỗ theo thiết kế, tuân thủ TCVN 9404:2012 theo tài liệu.
F. Bảng vật liệu hệ thống điện
Hạng mụcQuy cách / ghi chú
Dây điệnTrần Phú Hà Nội; khu vực không có Trần Phú dùng loại tương đương. Dây nguồn dùng dây đơn 4mm²; dây ổ cắm 2,5mm²; dây chiếu sáng 1,5mm².
Đèn chiếu sángĐèn tuýp Rạng Đông 1.200mm.
Đèn trang tríĐèn LED trang trí hai bức thuận và trên xà 3 gian; đèn cột trong nhà.
Ống luồn dâyỐng ruột gà / ống luồn dây âm tường.
Ổ cắm, công tắcPanasonic.
Cáp từ công tơ đến nhàChủ nhà chịu.
Hạng mục không có trong bảng vật tư điệnĐèn trang trí khác, đèn chùm, quạt trần, điều hòa và ống bảo ôn, cấp thoát nước, chống sét, nội thất.
Vtkong thống nhất áp dụng bê tông lót móng mác 100, dày 5–6cm và bê tông nền cốt 0 mác 100, dày 5–6cm. Các hạng mục bê tông còn lại sử dụng mác 250. Riêng một số chi tiết khác giữa các bản quy cách, như chiều dày bê tông mái và một số chủng loại vật liệu, cần đối chiếu bản hồ sơ áp dụng cho từng hợp đồng.

7. Bảng quy cách cốt thép

Bảng riêng tổng hợp thông số cốt thép theo từng cấu kiện. Thông số dưới đây được đưa từ bảng quy cách thi công Vtkong đã cung cấp. Kích thước và cốt thép thực tế cần tuân theo bản vẽ thiết kế được duyệt cho từng công trình.

PhầnCấu kiệnKích thướcThép chủ / cấu tạoThép đai
MóngBê tông lót móngMác 100, dày 5–6cmKhông có thép—
MóngMóng băngRộng 1.000mmØ10 a200; thép tăng cường Ø10 a200—
MóngDầm móng300×500mm6 thanh Ø16Ø8 a200
MóngCổ cột cái350mm4 thanh Ø16Ø6 a200
MóngCổ cột quân 1330mm4 thanh Ø16Ø6 a200
MóngCổ cột quân 2330mm4 thanh Ø14Ø6 a200
MóngCổ cột hiên310mm4 thanh Ø14Ø6 a200
MóngGiằng chống thấm220×100mm2 thanh Ø12Ø6 a250
NềnBê tông nền cốt 0Mác 100, dày 5–6cmKhông có thép—
BậcBậc ngũ cấp (bê tông cốt thép)Dày 100mmØ8 a200—
KhungCột cái350mm4 thanh Ø16Ø6 a200
KhungCột quân 1330mm4 thanh Ø16Ø6 a200
KhungCột quân 2330mm4 thanh Ø14Ø6 a200
KhungCột hiên310mm4 thanh Ø14Ø6 a200
KhungCột đồng trụ220×220mm4 thanh Ø14Ø6 a200
KhungXà cửa120×190mm4 thanh Ø12Ø6 a200
KhungXà hiên100×160mm3 thanh Ø12Ø6 a200
KhungXà cột quân120×190mm4 thanh Ø12Ø6 a200
KhungXà cột cái100×160mm3 thanh Ø12Ø6 a200
KhungXà thượng100×160mm3 thanh Ø12Ø6 a200
KhungXà hạ100×160mm3 thanh Ø12Ø6 a200
KhungCây nóc100×250mm3 thanh Ø16Ø6 a200
KhungTàu mái95×240mm2 thanh Ø16Ø6 a200
KhungQuá giang180×250mm4 thanh Ø16Ø6 a200
KhungXà nách160×230mm4 thanh Ø14Ø6 a200
KhungCâu đầu180×250mm4 thanh Ø16Ø6 a200
KhungKẻ hiên160×230mm4 thanh Ø14Ø6 a200
KhungKẻ ngồi160×230mm4 thanh Ø14Ø6 a200
KhungBảy hậu160×230mm4 thanh Ø14Ø6 a200
MáiHoành100×100 / 120×120mm3 thanh Ø10Ø6 a200
MáiRui25×120mmThép Ø3; 2 thanh Ø3—
MáiBê tông máiDày 80mm (8cm)Ø10 a200—

Lưu ý: bảng quy cách thi công có các phiên bản khác nhau ở một số cấu kiện (ví dụ tên/quy cách xà lòng hoặc quá giang). Bảng này đang trình bày theo bản quy cách có mục “Quá giang”; cần đối chiếu bản vẽ và hồ sơ hợp đồng của từng công trình trước khi thi công.

Lưu toàn bộ nội dung trang gồm kết quả của mục đang chọn và các bảng quy cách thành tệp PDF.